Là Gì

Đất NTS là gì? Có lên đất thổ cư được không?

Theo cở sở dữ liệu quốc gia về đất đai, các loại đất đều được quy định bằng ký hiệu riêng. Tại khu vực Miền Tây Nam Bộ, chúng ta bắt gặp ký hiệu là NTS trên đất. Vậy Đất NTS là gì? cùng An Vượng villa tìm hiểu cũng như các đặc điểm của loại đất NTS nhé!

Đất NTS là gì? Có lên đất thổ cư được không?
Đất NTS là gì? Có lên đất thổ cư được không?

Đất NTS là gì?

Đất NTS là kí hiệu của đất nuôi trồng thủy sản, thuộc nhóm đất nông nghiệp theo quy định Thông tư số 75/2015/TT – BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai. Đất này bao gồm đất nuôi trồng nước lợ, nước ngọt, nước mặn.

Theo quy định tại Điều 2 Luật Thủy Sản 2003, đất NTS bao gồm:

  • Đất phi nông nghiệp có mặt nước được Nhà nước giao hoặc cho thuê để nuôi trồng thuỷ sản.
  • Đất bãi bồi ven sông, ven biển, đất bãi cát hoặc cồn cát ven biển.
  • Ao, hồ, sông, ngòi, đầm, phá, kênh, rạch, đất có mặt nước ven biển.
  •  Đất sử dụng cho mục đích kinh tế trang trại.
Đất NTS là gì?
Đất NTS là gì?

Các đặc điểm của loại đất NTS

Hạn mức giao đất NTS

Theo quy định tại khoản 1 và khoảng 4 Điều 129 Luật Đất đai 2013, hạn mức giao đất nuôi trồng thủy sản quy định như sau:

  • Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương ở khu vực đồng bằng Sông Cửu Long và khu vực Đông Nam Bộ chỉ được tối đa 3ha đất.
  • Còn đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc các khu vực còn lại là 2 ha.
  • Đối với các cá nhân, hộ gia đình được giao nhiều loại đất như đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tối đa là 5ha.

Do ảnh hưởng đến quyền lợi, nếu thực hiện chuyển đổi, chuyển nhượng, bồi thường về đất đai nên việc giao đất NTS cần phải được thực hiện tuân theo quy định về hạn mức rõ ràng, cụ thể.

Các đặc điểm của loại đất nts
Các đặc điểm của loại đất nts

Thời hạn sử dụng đất là bao lâu

Theo khoản 3 Điều 126 Luật Đất đai 2013, thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức có mục đích sử dụng nuôi trồng thủy sản được xem xét, quyết định dựa trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không được quá ngưỡng 50 năm.

Trường hợp nếu hết thời hạn thuê mà người sử dụng đất vẫn tiếp tục trực tiếp khai thác, sử dụng và canh tác đất nông nghiệp và còn có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất này thì vẫn tiếp tục được phép gia hạn nhưng thời gian không được quá 50 năm.

Còn đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất không quá 70 năm.

Như vậy, thời hạn sử dụng đất nuôi trồng thủy sản là không quá 50 năm, tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất. Nếu đất NTS nằm trong thửa đất với nhiều mục đích sử dụng, thì thời gian sử dụng đất sẽ dựa vào mục đích chính sử dụng đất đó.

Các đặc điểm của loại đất nts
Các đặc điểm của loại đất nts

Có được xây nhà trên NTS

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 và Khoản 1 Điều 170 Luật Đất đai 2013, có quy định như sau:

  • Đất NTS phải được sử dụng đúng mục đích. Chỉ được nuôi trồng thủy sản trên đất này và không được sử dụng với mục đích xây nhà, xây nhà trên đất NTS là trái quy định của pháp luật.
  • Nếu muốn xây nhà ở trên NTS, cần thực hiện các thủ tục chuyển mục đích sử dụng lên đất ở.
Các đặc điểm của loại đất nts
Các đặc điểm của loại đất nts

Đất NTS có được chuyển nhượng

Đất NTS được phép chuyển nhượng nhưng cần đảm bảo các điều kiện chuyển nhượng và hạn mức chuyển nhượng.

Muốn chuyển nhượng đất nuôi trồng thủy sản, cần đáp ứng các điều kiện tại Điều 106 Luật Đất đai. Chuẩn bị các giấy tờ sau, có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Đất không có tranh chấp; Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; Trong thời hạn sử dụng đất.

Các đặc điểm của loại đất nts
Các đặc điểm của loại đất nts

Thủ tục chuyển đổi đất NTS sang đất phi công nghiệp

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ

– Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất NTS (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo TT số 30/2014/TT-BTNMT).

– Bản sao công chứng hộ khẩu thường trú có chứng thực. Hoặc nếu sử dụng bản photo phải kèm hộ khẩu gốc để đối chiếu.

– Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc bản đồ vị trí khu đất xin chuyển mục đích sử dụng.

– 01 bản chính và 02 bản sao công chứng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trong trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì thay bằng quyết định giao đất, cho thuê đất đã kí trước đó.

Thủ tục chuyển đổi đất NTS sang đất phi công nghiệp
Thủ tục chuyển đổi đất NTS sang đất phi công nghiệp

Bước 2: Nộp hồ sơ

Sau khi đã chuẩn bị đủ giấy tờ ở trên, tiến hành nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện nơi có đất.

Tại đây, văn phòng đăng ký đất đai sẽ có trách nhiệm thẩm định, kiểm tra hồ sơ cũng như xác minh thực địa nếu cần thiết. Hồ sơ hợp lệ sẽ tiến hành xác nhận mục đích sử dụng đất vào Sổ đỏ, đơn đăng ký, bên cạnh đó sẽ cập nhật, chỉnh lý biến động vào cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

Thủ tục chuyển đổi đất NTS sang đất phi công nghiệp
Thủ tục chuyển đổi đất NTS sang đất phi công nghiệp

Bước 3: Nhận kết quả

Nhận kết quả trong vòng 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, đến lại nơi đã đăng kí để nhận kết quả, sổ đỏ đã được cập nhật chỉnh lý.

Thủ tục chuyển đổi đất NTS sang đất phi công nghiệp
Thủ tục chuyển đổi đất NTS sang đất phi công nghiệp

Xem thêm video Đất NTS là gì?

Cảm ơn bạn đã đọc đến hết bài, nội dung bài viết đã cập nhật đầy đủ các thông tin về ký hiệu đất NTS là gì? và các quy định chuyển nhượng cho bạn tham khảo. Bạn cũng có thể xem thêm các bài viết khác.

 

 

 

 

 

 

Soái Muội

Là một soái đầu đàn, Muội đam mê viết lách về tất cả chủ đề Là gì, Là ai, Cách làm, các sự kiện độc đáo trên MXH,... Với những chủ đề và thông tin bổ ích. Các bạn hãy theo dõi và ủng hộ Muội nhé!

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button